KẾ HOẠCH Cải cách hành chính xã Cẩm Quang năm 2021

Kế hoạch Cải cách hành chính xã Cẩm Quang năm 2021

Số kí hiệu 18/KH-UBND
Ngày ban hành 24/01/2021
Ngày bắt đầu hiệu lực 24/01/2021
Thể loại Văn bản
Lĩnh vực Văn bản chỉ đạo điều hành
Cơ quan ban hành UBND
Người ký Lê Văn Tứ

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ CẨM QUANG
Số:  18/KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
       Cẩm Quang, ngày  25  tháng 01  năm 2021
KẾ HOẠCH
Cải cách hành chính xã Cẩm Quang năm 2021


Thực hiện Văn bản số 41/SNV-CCHC&VTLT ngày 11/01/2021 của Sở Nội vụ về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch và báo cáo CCHC định kỳ năm 2021; Kế hoạch số 180/KH-UBND ngày 22/01/2021 của UBND huyện về Kế hoạch Cải cách hành chính huyện Cẩm Xuyên năm 2021, Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 16/05/2020 của Đại hội Đại biểu Đảng bộ xã, nhiệm kỳ 2020-2025, Nghị quyết số 45/NQ-HĐND ngày 31/12/2020 của HĐND xã về phát triển kinh tế, xã hội năm 2021; căn cứ tình hình thực tế của địa phương, UBND xã ban hành Kế hoạch Cải cách hành chính (CCHC) xã Cẩm Quang năm 2021 với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng về CCHC, tạo sự thống nhất, quyết tâm chính trị cao của các cấp, các ban ngành, đội ngũ cán bộ, công chức trong triển khai, thực hiện các nội dung trọng tâm CCHC trên địa bàn xã nhằm tạo chuyển biến căn bản trong nhận thức và hành động của cả hệ thống chính trị về cải cách hành chính.
- Tập trung sắp xếp tổ chức bộ máy của cơ quan nhà nước gắn với tinh giản biên chế và cải cách tiền lương; cơ cấu lại, nâng cao chất lượng, sử dụng hiệu quả đội ngũ cán bộ, công chức, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước; nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công, áp dụng có hiệu quả dịch vụ công trực tuyến mức độ 3,4 và Dịch vụ bưu chính công ích nhằm đơn giản hóa TTHC tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho cá nhân và tổ chức trong thực hiện TTHC, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, lấy sự hài lòng của tổ chức, cá nhân là thước đo chất lượng, hiệu quả phục vụ của cán bộ, công chức, và các cơ quan hành chính nhà nước góp phần thúc đẩy, phát triển kinh tế - xã hội của xã nhà.
2. Yêu cầu
- Công tác CCHC được xác định là nhiệm vụ trọng tâm, khâu đột phá trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành và quản lý của các cấp, các ngành.
- Các chỉ tiêu, nhiệm vụ trong Kế hoạch CCHC năm 2021 được gắn kết với các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của xã năm 2021.
- Nội dung CCHC năm 2021 tiếp tục gắn với việc thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 và Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Bộ Chính trị và các Nghị quyết, Chương trình, Chỉ thị, Kết luận của cấp trên và tình hình thực tiễn của xã.
- Khắc phục những tồn tại, hạn chế năm 2020; nâng cao chất lượng toàn diện triển khai CCHC tại các cơ quan hành chính nhà nước xã; xiết chặt kỷ luật, kỷ cương, đạo đức công vụ; xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước tại các cơ quan, đơn vị thôn trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ CCHC.
II. CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
1. Kế hoạch CCHC năm 2021 của xã được tổ chức thực hiện có hiệu quả.
2. Người đứng đầu UBND xã trực tiếp phụ trách chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện CCHC và chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả công tác CCHC ở đơn vị do mình quản lý.
3. Xây dựng Kế hoạch kiểm tra và thực hiện kiểm tra đảm bảo quy định.
4. 100% văn bản hành chính thông thường được ban hành đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp và phù hợp với tình hình thực tiễn của xã.
5. Tối thiểu 98% hồ sơ TTHC được giải quyết trước và đúng hạn.
6. Thực hiện rà soát, cơ cấu tổ chức của cơ quan hành chính của đơn vị để đề xuất phương án sắp xếp theo đảm bảo tinh gọn, giảm đầu mối, không trùng lặp về chức năng, nhiệm vụ, vận hành hiệu lực, hiệu quả, giảm chi phí quản lý, điều hành.
7. Thực hiện bố trí người làm việc đúng vị trí việc làm đã được phê duyệt; 100% công chức được bố trí phù hợp chuyên môn theo chức danh; Đội ngũ CBCC được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo quy định.
8. 100% TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của xã được cập nhật, công bố, niêm yết công khai, Tỷ lệ hồ sơ dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 phát sinh là 15%. Bảo đảm 100% hồ sơ TTHC được tiếp nhận thụ lý, được cập nhật, quản lý và tổ chức thực hiện trên hệ thống phần mềm dịch vụ công trực tuyến của tỉnh (trừ các TTHC đặc thù).
9. Triển khai thực hiện cơ chế đầu tư trang thiết bị tại bộ phận giao dịch một cửa.
10. Xây dựng mới áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2015 áp dụng hệ thống quản lý chất lượng có hiệu quả.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Công tác chỉ đạo, điều hành
- Ban hành các văn bản chỉ đạo và trực tiếp chỉ đạo các ban ngành triển khai, thực hiện tốt các chỉ đạo của cấp trên về CCHC, Kế hoạch CCHC của xã năm 2021 nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy Nhà nước. Bố trí nguồn lực, kinh phí phù hợp để triển khai nhiệm vụ CCHC.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch kiểm tra cải cách hành chính gắn với kiểm tra kỷ luật kỷ cương hành chính và kế hoạch CCHC năm 2021, chú trọng kiểm tra  trong việc giải quyết các TTHC thuộc các lĩnh vực liên quan nhiều đến người dân, doanh nghiệp; chỉ đạo xử lý, khắc phục kịp thời những vi phạm, sai sót, xác định rõ địa chỉ, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân, người đứng đầu trong việc thực hiện chức trách nhiệm vụ, thẩm quyền được giao trong công tác quản lý nhà nước trên địa bàn, lĩnh vực phụ trách.
- Người đứng đầu thực hiện trách nhiệm định kỳ trực tiếp tiếp công dân theo quy định; kịp thời xử lý, chỉ đạo giải quyết nhanh chóng và đúng thẩm quyền các khiếu nại, tố cáo thuộc lĩnh vực, nhiệm vụ trách nhiệm của ban ngành. Tiếp thu đầy đủ và xử lý, phúc đáp kịp thời, giải trình theo quy định các phản ánh, kiến nghị, góp ý, yêu cầu từ các tổ chức, công dân, nhất là tập trung giải quyết, xử lý các vụ việc tồn đọng.
- Ban hành kế hoạch và thực hiện công tác tuyên truyền cải cách hành chính; đổi mới và đa dạng hoá các hình thức tuyên truyền; nâng cao chất lượng nội dung tuyên truyền.
- Tổ chức tuyên truyền sử dụng các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4, dịch vụ bưu chính công ích để nhân dân biết, tiếp cận và sử dụng.
2. Cải cách thể chế
- Tổ chức thực hiện việc thi hành pháp luật và theo dõi tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn xã nhằm triển khai kịp thời, chính xác văn bản pháp luật có liên quan. Đồng thời xem xét, đánh giá thc trạng thi hành pháp luật, kiến nghị các giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật và hoàn thiện h thng pháp luật.
- Đổi mới công tác thẩm định, tự kiểm tra, kiểm tra văn bản QPPL theo quy định pháp luật nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các văn bản QPPL không còn phù hợp với văn bản Trung ương, của tỉnh cũng như tình tình phát triển kinh tế - xã hội của xã để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành văn bản mới thay thế.
- Đẩy mạnh hoạt động phổ biến tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành.
3. Cải cách thủ tục hành chính gắn với thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
3.1. Về cải cách TTHC
- Kịp thời cập nhật, niêm yết, công khai đầy đủ các TTHC theo thẩm quyền giải quyết và địa chỉ tiếp nhận, phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính đầy đủ tại Bộ phận tiếp nhận và trên phần mềm dịch vụ công.
- Rà soát và kiến nghị đơn giản hóa các TTHC theo thẩm quyền để tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong quá trình giao dịch.
- Thực hiện nghiêm các quy định về tiếp nhận và giải quyết TTHC, xin lỗi cá nhân, tổ chức trong quá trình tiếp nhận, giải quyết TTHC chậm và trễ hẹn.
- Tiếp nhận và xử lý các phản ánh, kiến nghị của các cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính.
 3.2. Về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
- Nâng cao chất lượng hoạt động bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; thực hiện đúng quy định các khâu từ tiếp nhận, luân chuyển, xử lý hồ sơ và trả kết quả theo hướng giải quyết nhanh chóng các TTHC cho tổ chức, cá nhân. Thực hiện nghiêm việc tiếp nhận và xử lý các TTHC trên môi trường mạng, đảm bảo 100% các TTHC được kiểm soát chặt chẽ trong toàn bộ quá trình thực hiện tại các cơ quan có liên quan.
- Kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của “Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả”  xã theo đúng quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ và Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ.
- Tổ chức hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp, ứng xử và xử lý công việc cho đội ngũ cán bộ, công chức nhất là công chức trực tiếp làm việc tại Bộ phận “Tiếp nhận và Trả kết quả” của xã nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm, phẩm chất đạo đức trong thực thi nhiệm vụ.
- Thực hiện kiểm tra, giám sát định kỳ, đột xuất tình hình tổ chức, hoạt động của Bộ phận “Tiếp nhận và Trả kết quả”  xã. Có giải pháp hiệu quả để tăng cường hơn nữa sự giám sát của Nhân dân đối với hoạt động cơ chế “Một cửa, một cửa liên thông”.
- Tổ chức lấy ý kiến phản ánh của người dân, doanh nghiệp dưới nhiều hình thức khác nhau về giải quyết TTHC. Triển khai thực hiện Đo lường sự hài lòng của người dân, đại diện tổ chức đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
4. Cải cách tổ chức bộ máy
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ theo các Nghị quyết của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII; Nghị quyết số 819/NQ-UBTVQH14 ngày 21/11/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các văn bản chỉ đạo của cấp trên.
 - Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, mối quan hệ công tác của các phòng, ban, ngành đảm bảo đúng quy định của pháp luật; khắc phục triệt để sự trùng lắp, chồng chéo chức năng, nhiệm vụ hoặc sai chức năng, nhiệm vụ.
 - Chỉ đạo và hướng dẫn các phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp trực thuộc thực hiện xây dựng vị trí việc làm đúng quy định.
5. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức (CBCCVC).
- Chú trọng xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện nghiêm các quy định về quản lý biên chế, triển khai thực hiện nghiêm các chủ trương, chính sách về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018.
- Tăng cường quản lý, siết chặt kỷ luật, kỷ cương trong đội ngũ CBCCVC theo Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 52/2017/QĐ-UBND ngày 22/11/2017 của UBND tỉnh.
- Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác đánh giá cán bộ, công chức làm cơ sở tinh giản biên chế, sắp xếp, điều chuyển, bố trí nhân sự phù hợp với vị trí việc làm để nâng cao hiệu quả hoạt động.
- Thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác theo Nghị định số 158/2007/NĐ-CP và Nghị định số 150/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; nhất là đội ngũ cán bộ công chức cấp xã.  
- Thực hiện việc cập nhật thông tin cán bộ, công chức, viên chức vào phần mềm quản lý hồ sơ.
6. Cải cách tài chính công
- Tiếp tục triển khai thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế, kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP; cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công theo quy định tại các Nghị định số 16/2015/NĐ-CP.
- Tiếp tục nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính, đặc biệt là nguồn vốn ngân sách nhà nước. Nâng cao hiệu quả chi ngân sách, từng bước triển khai quản lý chi ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ gắn với thực hiện các mục tiêu phát triển KT-XH.
- Tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư, thực hiện đầy đủ các văn bản về hướng dẫn về chấp hành các quy định theo Luật đầu tư công.
- Chỉ đạo hướng dẫn triển khai đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách mới liên quan về thu nhập, tiền lương, phụ cấp và an sinh xã hội; chế độ, chính sách đối với CBCCVC trong cơ quan.
7. Hiện đại hóa hành chính
7.1. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp
- Tiếp tục triển khai ứng dụng có hiệu quả phần mềm dịch vụ công trực tuyến. Tạo điều kiện tốt nhất cho người dân, doanh nghiệp trong việc giải quyết các TTHC, công khai, minh bạch để người dân giám sát quá trình thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ công của cơ quan nhà nước qua mạng Internet.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền ứng dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 bằng nhiều hình thức như: tờ rơi, đĩa CD, tài liệu, tổ chức hội nghị, hội thảo, mạng xã hội, hệ thống đài truyền thanh từ xã đến các thôn... đảm bảo đến cuối năm 2021, 100% doanh nghiệp và 80% người dân biết đến dịch vụ công trực tuyến;  
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát chất lượng Trang TTĐT cấp xã, đảm bảo công khai minh bạch các thông tin quy định tại Quyết định 739/QĐ-UBND và Quyết định 2694/QĐ-UBND.
7.2. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác lãnh đạo, điều hành.
- Ứng dụng đồng bộ phần mềm Hồ sơ công việc (TD-Office) trong chỉ đạo điều hành, lưu trữ văn bản đi, đến tại đơn vị.
- Thực hiện việc ký số trên các văn bản điện tử đúng theo quy định tại Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ; tiếp tục quán triệt thực hiện việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước;
- Chỉ đạo, hướng dẫn Văn phòng HĐND-UBND xã thực hiện cập nhật và lưu trữ văn bản điện tử, sổ công văn đi, đến điện tử.
- Tiếp tục duy trì và tăng cường ứng dụng một số cơ sở dữ liệu chuyên
ngành phục vụ cho công tác chỉ đạo, tra cứu thông tin.

7.3. Áp dụng ISO trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước
- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện việc chuyển đổi áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001: 2015 tại cơ quan UBND xã theo lộ trình kế hoạch số 121/KH-UBND ngày 10/4/2018 của UBND xã.
- Thực hiện chuyển đổi áp dụng HTQLCL theo TCVN ISO 9001: 2008 sang phiên bản TCVN ISO 9001: 2015 tại 03 xã, xây dựng mới áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2015 tại  xã.
- Bối dưỡng tập huấn nghiệp vụ về ISO hành chính cho cán bộ, công chức tại cơ quan xây dựng và áp dụng HTQLCL theo TCVN ISO 9001: 2015 cán bộ công chức, viên chức, người lao động đều tiếp cận được ISO, xây dựng quy trình xử lý công việc có hiệu quả cao.
- Rà soát cập nhật bổ sung sửa đổi kịp thời quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính từ xã để kịp thời sữa đổi bổ sung, thực hiện có hiệu quả.
- Chỉ đạo bố trí nguồn kinh phí đảm bảo để tổ chức thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 116/2015/TT-BTC ngày 11/08/2015 của Bộ Tài Chính về việc Quy định công tác quản lý tài chính đối với việc tư vấn, xây dưng, áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN I SO 9001: 2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính Nhà nước.
III. PHỤ LỤC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2021
(Có Phụ lục chi tiết kèm theo Kế hoạch này).
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Ủy ban nhân dân xã bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch CCHC năm 2021 trong dự toán ngân sách hàng năm:
1. Đối với các nhiệm vụ được phê duyệt theo Đề án, Kế hoạch, Dự án: Kinh phí thực hiện theo Đề án, Kế hoạch, Dự án được phê duyệt.
2. Đối với các nhiệm vụ có quy định định mức kinh phí cụ thể để thực hiện: Kinh phí chi theo định mức quy định.
3. Các nhiệm vụ khác: Kinh phí cấp theo các nhiệm vụ cụ thể.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN      
1. Thủ trưởng cơ quan, các ban ngành, đoàn thể.
- Chỉ đạo xây dựng Kế hoạch cụ thể để triển khai và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ CCHC tại cơ quan phù hợp với đặc điểm tính chất nhiệm vụ cơ quan, địa phương mình; chủ động thực hiện các nhiệm vụ CCHC thường xuyên trong năm 2021 theo chức năng nhiệm vụ được giao, đồng thời thực hiện tốt các nhiệm vụ CCHC năm 2021 của xã.
- Tăng cường công tác tự thanh tra, kiểm tra, giám sát về thực hiện cải cách hành chính tại cơ quan  và báo cáo Ủy ban nhân dân xã (qua Văn phòng HĐND-UBND) kết quả thực hiện công tác CCHC của các ban ngành (định kỳ hàng qúy, 6 tháng, năm).
2. Các ban ngành chủ trì thực hiện các nội dung cải cách hành chính
- Văn phòng HĐND-UBND xã chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra toàn diện công tác CCHC theo Kế hoạch; tổng hợp báo cáo UBND xã và Phòng Nội vụ về kết quả thực hiện công tác CCHC của xã theo đúng quy định.
- Các cơ quan chủ trì thực hiện các nội dung cải cách hành chính gồm: Văn phòng HĐND – UBND xã, Tư pháp, Tài chính-Kế toán, Văn hóa – Xã hội, Địa chính – Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và phối hợp kiểm tra các nội dung cải cách hành chính, đồng thời tổng hợp báo cáo UBND xã (qua Văn phòng HĐND-UBND xã) về các nội dung công tác CCHC theo chức năng, nhiệm vụ được phân công (định kỳ hàng quý, 6 tháng và năm theo quy định).
3. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
- Chịu trách nhiệm là đầu mối trong việc tiếp nhận, hướng dẫn, theo dõi và giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính của tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền được giao; kiểm soát chặt chẽ số liệu thủ tục hành chính thực hiện thẩm định và phê duyệt tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Tiếp tục triển khai thực hiện việc lấy ý kiến đánh giá sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan, cán bộ, công chức, giải quyết TTHC tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
- Phối hợp với các ban ngành, lựa chọn TTHC cung cấp dịch vụ công mức độ 3 của xã để hướng dẫn và thu hồ sơ trực tuyến, đảm bảo mục tiêu đạt chỉ tiêu 10%  hồ sơ TTHC nộp trực tuyến, bảo đảm 100% hồ sơ TTHC được tiếp nhận thụ lý, được cập nhật, quản lý và tổ chức thực hiện trên hệ thống phần mềm dịch vụ công trực tuyến của huyện theo kế hoạch đề ra.
- Thường xuyên rà soát, cập nhật niêm yết công khai đầy đủ các thủ tục hành chính do UBND tỉnh công bố theo đúng quy định.
- Cung cấp số liệu để thực hiện điều tra sự hài lòng của người dân, đại diện tổ chức đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Đài phát thanh xã
- Đài phát thanh xã phối hợp với Ban Văn hóa – xã hội tiếp tục đổi mới, đa dạng hóa chương trình, nội dung tuyên truyền về CCHC; Nâng cao chất lượng Trang thông tin điện tử của xã, kịp thời đưa tin tức, ý kiến của người dân về CCHC; nêu gương điển hình tập thể, cá nhân trong thực hiện công tác CCHC trên địa bàn xã.
5. Ban Văn hóa – Xã hội
Chủ động phối hợp với các ban ngành có liên quan để kịp thời cập nhật tin tức, xây dựng các tin bài về công tác CCHC của xã phát trên Đài Phát thanh và phát thanh thôn.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể xã
Phối hợp với các ban ngành liên quan trong công tác truyền thông nhằm tạo sự ủng hộ và tham gia của cá nhân, tổ chức đối với công tác CCHC.
Ủy ban nhân dân xã yêu cầu ban ngành; đoàn thể chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, trường hợp có khó khăn, vướng mắc  phản ánh về UBND xã (qua Văn phòng HĐND-UBND xã) để tổng hợp, báo cáo đề xuất UBND xã xem xét, giải quyết theo quy định./.
 
Nơi nhận:                                                                                                                               
- Phòng Nội vụ huyện;                                    
- TTr: Đảng ủy, HĐND xã;
- Chủ tịch,  PCT UBND xã;
- UBMTTQ xã
- Các ban ngành, đoàn thể;
- Các thôn xóm;
- Lưu: VT.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




                        Lê Văn Tứ




 

 File đính kèm

Các văn bản cùng thể loại "Văn bản"

Tìm kiếm văn bản
Thăm dò ý kiến

Lợi ích của phần mềm nguồn mở là gì?

Thống kê truy cập
  • Đang truy cập4
  • Hôm nay108
  • Tháng hiện tại3,699
  • Tổng lượt truy cập48,068
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây